Đánh giá sơ bộ xe Toyota Innova 2021

Giá: 750 triệu - 989 triệu

Tổng quan

Thang điểm nhóm đánh giá
Kiểu dáng
Vận hành
Tiện nghi
An toàn
Giá cả

4.5

Bạn muốn mua bảo hiểm ô tô chuẩn Mỹ giá tốt? Điền ngay thông tin để giữ chỗ, ưu đãi đặc quyền đến từ Liberty dành riêng cho bạn!

Giới thiệu

Xuất hiện tại Việt Nam đã gần 15 năm kể từ lần đầu tiên ra mắt, Toyota Innova chính là một trong những dòng xe MPV thành công nhất, đảm đương hoàn hảo sứ mệnh thay thế cho mẫu xe Zace "huyền thoại". Và đứng trước sự cạnh tranh của những mẫu xe MPV thuộc phân khúc dưới với giá bán tốt hơn, Innova cũng không ngừng được nâng cấp nhằm mang đến một chiếc xe tốt nhất có thể cho khách hàng. 

Để được tư vấn chi tiết và nhận giá xe Toyota tốt nhất toàn quốc, Quý khách vui lòng liên hệ:

Miền Bắc0934 179 149 (Mr Trung)
Miền Trung0934 179 149 (Mr Trung)
Miền Nam0934 179 149 (Mr Trung)

(Vui lòng click vào số điện thoại để thực hiện cuộc gọi)

Giá bán

Toyota Innova 2021 tiếp tục được lắp ráp trong nước và có giá bán cao hơn so với các đối thủ nhập khẩu mới nổi như Mitsubishi Xpander hay Suzuki Ertiga. Hiện tại, xe được bán ra với 4 phiên bản với giá bán và giá lăn bánh lần lượt là:

• Toyota Innova E 2.0MT: 750 triệu đồng 
• Toyota Innova G 2.0AT: 865 triệu đồng 
• Toyota Innova Venturer: 879 triệu đồng 
• Toyota Innova V 2.0AT: 989 triệu đồng 

Như vậy, phiên bản khởi điểm của Innova là E 2.0MT đã có giá bán cạnh tranh hơn, giảm xuống 21 triệu đồng. Trong khi đó, phiên bản Innova Venturer có giá bán giữ nguyên, bản G và V 2.0 AT có giá bán tăng nhẹ. 

Ngoại thất

Kích thước tổng thể DxRxC của Toyota Innova 2021 vẫn duy trì lần lượt là 4.735 x 1.830 x 1.795 mm. Chiều dài cơ sở 2.750 mm giúp không gian nội thất rộng rãi hơn đáng kể. Trong khi khoảng sáng gầm xe 178 mm giúp Toyota Innova có thể linh hoạt trong nhiều điều kiện vận hành khác nhau.

Điểm khá đặc biệt chính là bán kính xoay vòng chỉ 5,4 m với một thân xe khá dài, giúp Toyota Innova 2021 vẫn khá dễ dàng di chuyển trong các tuyến phố chật hẹp hay ra vào bãi đỗ xe tại các đô thị vốn có không gian hạn chế.

Đầu xe Toyota Innova 2021 được thay đổi thiết kế mạnh mẽ hơn đôi chút nhờ cụm lưới tản nhiệt dạng hình thang được viền chrome. Chi tiết hốc hút gió phía trước cũng thay đổi theo hướng tăng kích thước tạo cảm giác cơ bắp hơn. Liền kề là cụm đèn pha halogen phản xạ đa hướng tiêu chuẩn với các tính năng cơ bản nhất. Chỉ phiên bản Innova V 2.0AT cao cấp nhất được trang bị đèn chiếu gần LED projector tích hợp tính năng tự động bật/tắt và cân bằng góc chiếu.

Trong khi tất cả phiên bản được trang bị cụm đèn sương mù và đèn báo rẽ vẫn được đặt chung với nhau hai bên cản trước. Với giá bán cao hơn, tính năng chiếu sáng của Toyota Innova 2021 vẫn chưa có sự khác biệt nếu so với Mitsubishi Xpander hay Suzuki Ertiga.

Hai bên thân xe Toyota Innova 2021 vẫn duy trì các thiết kế hiện đại với các dập nổi và dập chìm đan xen hợp lý. Trang bị gương chiếu hậu cho các phiên bản Innova G 2.0AT, Venturer và V 2.0AT đầy đủ tính năng chỉnh điện, gập điện, tích hợp đèn báo rẽ và đèn chào welcome light. Riêng phiên bản tiêu chuẩn Innova E 2.0MT thiếu tính năng gương chiếu hậu gập điện, còn lại các chức năng tương tự các phiên bản trên.

Phiên bản cao cấp nhất Innova V 2.0AT được trang bị la-zăng hợp kim thiết kế 5 chấu to bản kích thước 17 inch, đi kèm thông số lốp 215/55R17. Trong khi các phiên bản còn lại được trang bị la-zăng hợp kim 16 inch, thiết kế 5 chấu đi kèm thông số lốp 205/65R16. Riêng la-zăng phiên bản Venturer được sơn đen thể thao hơn.

Phần đuôi xe Toyota Innova 2021 vẫn có thiết kể vuông vắn và thực dụng. Cụm đèn hậu halogen theo hình chữ L nằm ngang trang bị tiêu chuẩn trên tất cả phiên bản. Innova 2021 vẫn được trang bị cánh lướt gió trên cao tích hợp đèn phanh thứ ba dạng LED và cụm ăng ten dạng vây cá khá hiện đại.

Nội thất

Bảng táp lô của Toyota Innova 2021 vẫn có phong cách thiết kế bất đối xứng và có phần hơi cầu kỳ với một dòng xe MPV truyền thống. Phiên bản Innova Venturer và V có bảng táp lô ốp gỗ và viền mạ bạc sang trọng hơn.

Tất cả phiên bản Toyota Innova 2020 vẫn có vô lăng thiết kế 3 chấu thể thao, mạ bạc và chỉnh cơ 4 hướng. Phiên bản Innova E và G sử dụng chất liệu urethan cho vô lăng, trong khi phiên bản Venturer và Innova V có vô lăng bọc da, ốp gỗ cao cấp hơn.

Trên bề mặt vô lăng cũng trang bị điều khiển âm thanh, đàm thoại rảnh tay và màn hình hiển thị đa thông tin. Tuy nhiên dù giá bán khá cao, Toyota Innova 2021 vẫn chưa trang bị hệ thống điều khiển hành trình Cruise Control, trong khi Mitsubishi Xpander hay Kia Rondo với giá rẻ hơn đều có trang bị hiện đại này.

Toyota Innova 2021 vẫn trang bị ghế ngồi dạng thường với ghế lái chỉnh tay 6 hướng và ghế hành khách chỉnh tay 4 hướng tiêu chuẩn. Phiên bản Innova E 2.0MT vẫn trang bị ghế nỉ, trong khi phiên bản G và Venturer trang bị ghế ngồi bọc nỉ cao cấp. Riêng phiên bản Innova V 2.0AT trang bị ghế ngồi bọc da với ghế lái chỉnh điện 8 hướng cao cấp.

Hàng ghế thứ hai của Toyota Innova 2021 vẫn duy trì sự linh hoạt với khả năng điều chỉnh 4 hướng và có thể gập gọn theo tỉ lệ 60:40 để mở rộng tối đa khoang hành lý. Phiên bản Innova V có hàng ghế thứ hai là hai ghế rời với tựa tay độc lập khá cao cấp. Trong khi phiên bản G, Venturer, V có bàn gập tích hợp sau lưng hàng ghế trước và tựa tay trung tâm tích hợp giá để cốc khá tiện dụng cho các hành trình.

Hàng ghế thứ 3 cũng là một lợi thế của Toyota Innova 2020 khi có thể điều chỉnh độ ngả lưng và có thiết kế 3 chỗ ngồi, thay vì chỉ 2 ghế và tựa lưng cố định như các đối thủ. Hàng ghế này của Innova vừa có thể gập sang 2 bên theo tỉ lệ 50:50 và gập phẳng tạo nên sự linh hoạt đáng kể so với thế hệ trước. 

Để được tư vấn chi tiết và nhận giá xe Toyota tốt nhất toàn quốc, Quý khách vui lòng liên hệ:

Miền Bắc0934 179 149 (Mr Trung)
Miền Trung0934 179 149 (Mr Trung)
Miền Nam0934 179 149 (Mr Trung)

(Vui lòng click vào số điện thoại để thực hiện cuộc gọi)

Tiện nghi - Giải trí

Hệ thống giải trí trên Toyota Innova 2021 đã có màn hình cảm ứng 8-inch và được bổ sung thêm tính năng nghe nhạc qua bluetooth và đặt biết là kết nối Apple Carplay (trừ bản E 2.0MT. Tất cả phiên bản đều trang bị hệ thống âm thanh 6 loa.

Tất cả phiên bản đều được trang bị hệ thống điều hòa 2 giàn lạnh với cửa gió cho tất cả các hàng ghế, được tích hợp ngay trên trần xe. Cách bố trí này đem lại hiệu quả làm mát nhanh và sâu, phù hơi lạnh đến mọi vị trí trên xe. Phiên bản E có giao diện điều hòa chỉnh tay, trong khi ba phiên bản còn lại trang bị điều hòa tự động.

Các trang bị khác giúp cho Toyota Innova 2021 có thể cạnh tranh với các đối thủ giá rẻ như hộc găng tay bên ghế hành khách tích hợp chức năng làm mát đồ uống, cửa sổ chỉnh điện với tính năng một chạm, chống kẹt vị trí người lái. 

Động cơ - An toàn

Toyota Innova 2020 vẫn sử dụng động cơ xăng 1TR-FE như trước đây. Động cơ này đã chứng minh được sự bền bỉ, cùng khả năng tiết kiệm nhiên liệu khá tốt, và tương xứng với tầm vóc của xe. Động cơ này có dung tích 2.0L, 4 xi lanh thẳng hàng, 16 van DOHC tích hợp hệ thống phun xăng điện tử và van biến thiên kép Dual VVT-i, cho công suất tối đa 137 mã lực tại 5600 vòng/phút và mô-men xoắn cực đại 183Nm tại 4000 vòng/phút.

Đi kèm với động cơ này là hộp số sàn 5 cấp trên phiên bản Innova E 2.0MT tiêu chuẩn và hộp số tự động 6 cấp trên ba phiên bản còn lại. 

Khả năng vận hành của Toyota Innova 2021 cũng khá linh hoạt đối với người dùng khi trang bị chế độ vận hành ECO Mode và PWR Mode, bên cạnh chế độ vận hành thông thường. Hai chế độ này sẽ giúp người lái tùy chỉnh khi có các nhu cầu khác nhau, thí dụ đi trong phố, trên đường trường hay cần tải nặng…

Trang bị an toàn trên Toyota Innova 2021 cũng gần như hoàn hảo với một loạt các trang bị hiện đại và đồng đều trên tất cả phiên bản như phanh ABS - EVD, cân bằng điện tử, hỗ trợ khởi hành ngang dốc hay kiểm soát lực kéo. 

Đánh giá chung

Với sự ra đời của một loạt các dòng xe MPV 7 chỗ giá rẻ, Toyota Innova 2021 đã và đang bị chiếm thị phần khá nhiều. Tuy nhiên nếu đang tìm kiếm một dòng xe MPV 7 chỗ thực thụ, không gian nội thất rộng rãi, thường xuyên di chuyển với đủ 7 hành khách, trang bị an toàn và tiện nghi đủ dùng, Toyota Innova 2021 vẫn là lựa chọn đáng cân nhắc.

Để được tư vấn chi tiết và nhận giá xe Toyota tốt nhất toàn quốc, Quý khách vui lòng liên hệ:

Miền Bắc0934 179 149 (Mr Trung)
Miền Trung0934 179 149 (Mr Trung)
Miền Nam0934 179 149 (Mr Trung)

(Vui lòng click vào số điện thoại để thực hiện cuộc gọi)

Thông số kỹ thuật

Toyota Innova 2.0V

989 triệu

Toyota Innova 2.0E MT

750 triệu

Toyota Innova 2.0E

771 triệu

Toyota Innova 2.0G

847 triệu
Dáng xe
7 chỗ đa dụng
Dáng xe
7 chỗ đa dụng
Dáng xe
7 chỗ đa dụng
Dáng xe
7 chỗ đa dụng
Số chỗ ngồi
7
Số chỗ ngồi
0
Số chỗ ngồi
8
Số chỗ ngồi
8
Số cửa sổ
5.00
Số cửa sổ
5.00
Số cửa sổ
5.00
Số cửa sổ
5.00
Kiểu động cơ
Kiểu động cơ
Kiểu động cơ
Kiểu động cơ
Dung tích động cơ
2.00L
Dung tích động cơ
2.00L
Dung tích động cơ
2.00L
Dung tích động cơ
2.00L
Công suất cực đại
102.00 mã lực , tại 5600.00 vòng/phút
Công suất cực đại
137.00 mã lực , tại 5600.00 vòng/phút
Công suất cực đại
137.00 mã lực , tại 5600.00 vòng/phút
Công suất cực đại
137.00 mã lực , tại 5600.00 vòng/phút
Momen xoắn cực đại
183.00 Nm , tại 4000.00 vòng/phút
Momen xoắn cực đại
183.00 Nm , tại 4000.00 vòng/phút
Momen xoắn cực đại
183.00 Nm , tại 4000 vòng/phút
Momen xoắn cực đại
183.00 Nm , tại 4000 vòng/phút
Hộp số
6.00 cấp
Hộp số
Hộp số
5.00 cấp
Hộp số
6.00 cấp
Kiểu dẫn động
RWD
Kiểu dẫn động
Kiểu dẫn động
Kiểu dẫn động
Mức tiêu hao nhiên liệu
9.75l/100km
Mức tiêu hao nhiên liệu
0.00l/100km
Mức tiêu hao nhiên liệu
0.00l/100km
Mức tiêu hao nhiên liệu
0.00l/100km
Điều hòa
2 vùng
Điều hòa
2 vùng
Điều hòa
 
Điều hòa
 
Số lượng túi khí
4 túi khí
Số lượng túi khí
7 túi khí
Số lượng túi khí
7 túi khí
Số lượng túi khí
7 túi khí
Bạn cảm thấy bài viết hữu ích?

Bài đánh giá nổi bật

Bài viết nổi bật

Bài viết mới nhất